Lãi suất chiết khấu là gì? Cách tính lãi suất chiết khấu trong hoạt động ngân hàng

1260

Những thông tin tài chính luôn thu hút bạn đọc và đặc biệt trong thời gian qua đã nhận được rất nhiều câu hỏi. Trong đó vấn đề được quan tâm nhất là về lãi suất chiết khấu. Vậy lãi suất chiết khấu là gì? Tác động như thế nào? Công thức tính lãi suất chiết khấu ra sao?

Chiết khấu là gì?

Chiết khấu (Discount) trong kinh doanh được hiểu là việc giảm giá niêm yết của một sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp tương ứng một tỷ lệ phần trăm nhất định. Hiểu đơn giản, chiết khấu là khoản phụ cấp hoặc nhượng bộ về giá.

Chiết khấu được đưa ra để thu hút người mua đặt hàng và sau đó thanh toán kịp thời. Trong quá trình kinh doanh, chiết khấu có thể được coi là một khoản khấu trừ trong giá cả. Người bán khấu trừ chiết khấu từ tổng hoặc tổng giá, còn người mua có nghĩa vụ phải trả số tiền ròng.

Lãi suất chiết khấu là gì?

Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà nước) đánh vào các khoản tiền cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các ngân hàng này – Theo wikipedia.

Lãi suất chiết khấu là một thuật ngữ quen thuộc với những ai làm việc trong ngân hàng, tài chính thì sẽ hiểu rất rõ về nó.

Cụ thể bạn có thể hiểu đó là mức lãi suất do ngân hàng nhà nước áp dụng khi cho vay. Tuy nhiên đối tượng cho vay không phải khách hàng mà là các ngân hàng thương mại tức là ngân hàng thương mại khi hoạt động sẽ có trường hợp cần vay tiền từ ngân hàng trung ương.

Đó là khi tỷ lệ tiền mặt dự trữ của ngân hàng không thể đảm bảo an toàn thì lúc đó ngân hàng thương mại sẽ xem xét vay tiền tránh xảy ra tình huống khách hàng rút tiền.

Ngoài ra bạn cũng có thể hiểu đơn giản lãi chiết khấu là một công cụ trong chính sách tiền tệ. Nó là căn cứ quan trọng với cả ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại.

Công thức tính lãi suất chiết khấu chính xác nhất

Lãi suất chiết khấu có thể tính bằng:

  • Chi phí huy động vốn (funding cost)
  • Trung bình trọng số chi phí vốn (Weighted Average Cost of Capital, WACC)

Chi phí huy động vốn

Lãi suất chiết khấu có thể được tính bằng chi phí gọi vốn. Đây là tỷ lệ lợi tức người bỏ vốn mong muốn thu lại từ dự án. Nói cách khác, lãi suất chiết khấu là chi phí sử dụng vốn, hay chi phí cơ hội của vốn.

Ví dụ: Nếu rút tiền tiết kiệm với lãi suất 5% để đầu tư thì có thể tính lãi suất chiết khấu là 5%.

Trung bình trọng số chi phí vốn

WACC = chi phí sử dụng vốn trung bình của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có 2 nguồn gọi vốn chính:

  • Vay thương mại => chi phí của khoản nợ (cost of debt) là lãi suất của khoản vay (1-tax)*lãi suất; và,
  • Vốn góp cổ đông => chi phí vốn cổ phần (cost of equity) là thu nhập mong muốn của cổ đông.

WACC có thể tính bằng chi phí sử dụng trung bình của hai nguồn vốn trên.

WACC = re * E/(E+D) + rD(1-TC)* D/(E+D)

Trong đó:

  • re: tỷ suất thu nhập mong muốn của cổ đông
  • rD: lãi suất mong muốn của chủ nợ
  • E: giá thị trường cổ phần của công ty
  • D: giá thị trường nợ của công ty
  • TC: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

re = [Div0(1+g)/P0] + g

Trong đó:

  • P0 là giá cổ phiếu của doanh nghiệp tại thời điểm gốc
  • Div0 là cổ tức của cổ phiếu doanh nghiệp tại thời điểm gốc
  • g: tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của cổ tức.

Lãi suất chiết khấu có tác động như thế nào?

Bản chất của lãi suất chiết khấu cho thấy rõ vai trò quan trọng của nó. Đặc biệt cụ thể như thế nào bạn có thể tìm hiểu qua những tác động sau:

Tác động của lãi suất chiết khấu đối với Ngân hàng thương mại

Mức lãi chiết khấu do ngân hàng trung ương quy định mang đến những tác động lớn. Theo đó đầu tiên với các ngân hàng thương mại thì nó chính là căn cứ quan trọng. Hơn hết các ngân hàng luôn theo dõi, cập nhật sát sao mức lãi chiết khấu.

Chính xác hơn lãi chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ dự trữ tiền mặt từ các ngân hàng. Nó là căn cứ giúp các ngân hàng thương mại quyết định giảm hay tăng tỷ lệ dự trữ.

Cụ thể các ngân hàng thương mại luôn so sánh lãi chiết khấu với lãi thị trường. Nếu trường hợp lãi chiết khấu cao hơn thì ngân hàng sẽ không thể để tỷ lệ tiền dự trữ quá thấp. Nhất là ngân hàng tránh tỷ lệ tiền dự trữ chạm mốc an toàn. Đặc biệt ngân hàng còn có xu hướng tăng tỷ lệ dự trữ để đảm bảo không xảy ra rủi ro khi khách hàng rút tiền.

Ngược lại nếu lãi chiết khấu bằng hay thấp hơn thì ngân hàng sẽ có thể thoải mái cho vay. Chỉ cần dừng lại ở mức tỷ lệ an toàn tối thiểu là được. Đơn giản bởi lúc này nếu thiếu tiền mặt ngân hàng hoàn toàn có thể vay từ ngân hàng nhà nước. Mức lãi suất ngân hàng được hưởng sẽ không gây ra những rủi ro.

Tác động của lãi suất chiết khấu đối với Ngân hàng Trung ương

Lãi chiết khấu tác động đến các ngân hàng thương mại là điều dĩ nhiên. Tuy nhiên quan trọng hơn nó chính là công cụ đắc lực của ngân hàng nhà nước.

Chính xác thì ngân hàng trung ương sẽ quy định lãi chiết khấu để điều tiết cung tiền. Theo đó nếu ngân hàng muốn tăng lượng cung tiền thì sẽ giảm lãi cho vay, ngược lại cho ngân hàng muốn giảm lượng cung tiền thì sẽ tăng lãi chiết khấu.

Đơn giản bởi khi lãi chiết khấu tăng thì ngân hàng thương mại sẽ giảm cho vay.

Đánh giá ưu điểm và hạn chế của nghiệp vụ chiết khấu trong ngân hàng

Ưu điểm

  • Đây là nghiệp vụ ít rủi ro, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng rất chắc chắn.
  • Chiết khấu là hình thức tín dụng đơn giản, ít phiền phức đối với ngân hàng, do thủ tục và quy trình cho vay khá đơn giản.
  • Chiết khấu không để vốn của ngân hàng “đóng băng”.
  • Thời hạn chiết khấu ngắn (ít hơn 90 ngày) và ngân hàng thương mại có thể dễ dàng xin tái chiết khấu hối phiếu ở Ngân hàng có nhu cầu về vốn.
  • Tiền cấp cho khách hàng khi chiết khấu được chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng. Cho nên nó tạo thành nguồn vốn cho ngân hàng.

Nhược điểm

  • Ngân hàng đôi khi phải nhận chiết khấu các hối phiếu giả mạo, có nghĩa là hối phiếu không thực sự xuất phát từ quan hệ thương mại do một số cá nhân tự ý phát hành giả nhằm mục đích lừa đảo ngân hàng.
  • Người chịu trách nhiệm thanh toán giấy tờ có giá bị mất khả năng thanh toán trước và khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán.

Một số định nghĩa khác về chiết khấu

Chiết khấu ngân hàng là gì?

Chiết khấu ngân hàng là tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại.

Trong đó, khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng thương mại để nhận một khoản tiền tương đương giá trị đến hạn trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí.

Vay chiết khấu là gì?

Vay chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc nhu cầu bất thường của các ngân hàng thương mại. Khoản vay này sẽ tính lãi suất chiết khấu.

Chiết khấu L/C là gì?

Chiết khấu L/C là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng, có nghĩa là Ngân hàng sẽ mua lại và có thể truy đòi Bộ chứng từ theo L/C xuất khẩu trước khi đến hạn thanh toán. Mục đích của việc chiết khấu này là đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, bổ sung vốn lưu động sau khi giao hàng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu.

Trong chiết khấu L/C, mức chiết khấu, tỷ lệ chiết khấu sẽ có sự khác nhau tùy theo đối tượng khách hàng, loại L/C.

Chiết khấu hối phiếu là gì?

Chiết khấu hối phiếu là thực hiện cấp tín dụng của Ngân hàng đối với khách hàng. Ngân hàng mua lại và có quyền truy đòi Hối phiếu đòi nợ trước thời hạn thanh toán.

Trái phiếu chiết khấu là gì?

Trái phiếu chiết khấu là trái phiếu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của trái phiếu. Lúc này trái phiếu chiết khấu gọi là trái phiếu trả trước. Trái phiếu chiết khấu có thể đề cập đến loại trái phiếu hiện đang giao dịch với giá thấp hơn mệnh giá của nó trên thị trường.

Trái phiếu được bán với giá thấp hơn đáng kể so với mệnh giá, hoặc ở mức 20% trở lên thì được gọi là trái phiếu chiết khấu sâu. Trái phiếu chiết khấu được mua và bán từ nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân.

Chiết khấu thanh toán là gì?

Chiết khấu thanh toán là chiết khấu theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thanh toán sớm hạn của khách hàng ở thời điểm thanh toán. Hiểu đơn giản, chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm cho người mua, do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Lãi suất tái chiết khấu là gì?

Lãi suất tái chiết khấu được tính trên số tiền ghi trên thương phiếu hoặc giấy tờ có giá trước thời hạn thanh toán. Mức lãi suất tái chiết khấu phụ thuộc vào khả năng thanh toán của người có nghĩa vụ trả số tiền trên thương phiếu hay giấy tờ có giá.

Lãi suất tái chiết khấu áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng mua lại thương phiếu, giấy tờ có giá.

Tái chiết khấu là gì?

Tái chiết khấu là việc ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng trung ương áp dụng việc mua lại các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán và đáng tin cậy thuộc sở hữu của các ngân hàng khác theo tỉ suất tái chiết khấu nhất định. Những giấy tờ có giá này đã được các ngân hàng chiết khấu, tái chiết khấu ở thị trường thứ cấp.

Chiết khấu thương mại là gì?

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.

Chiết khấu thương phiếu là gì?

Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng của ngân hàng thương mại, thực hiện bằng việc ngân hàng mua lại thương phiếu chưa đáo hạn của khách hàng. Nói cách khác đây là việc bán thương phiếu cho ngân hàng để nhanh chóng thu tiền về với giá thấp hơn giá thương phiếu. Đặc điểm của tín dụng này là khoản lãi trả ngay khi nhận vốn.

Nguồn tham khảo: Banktop

HỎI & ĐÁP VỚI BAN TUYỂN SINH

Please enter your comment!
Please enter your name here